Nơi giao lưu trao đổi tri thức Toán học

Hiển thị các bài đăng có nhãn CĐ PT - BPT. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn CĐ PT - BPT. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 31 tháng 5, 2012

Phương trình DIOPHANTE



Phương trình DIOPHANTE
Chuyên đề bồi dưỡng Học sinh giỏi Phần SỐ HỌC của Tổ toán trường THCS Mỹ Quang - Bình Định (Phần I)
Có bài toán dân gian sau :
Trăm trâu trăm cỏ,
Trâu đứng ăn năm,
Trâu nằm ăn ba,
Lụ khụ trâu già,
Ba con một bó.
Hỏi có bao nhiêu trâu đứng, bao nhiêu trâu nằm, bao nhiêu trâu già ?
Giải :   Gọi số trâu đứng là x, số trâu nằm là y, thì số trâu già là : 100 – (x + y)
Ta có phương trình:  laTeX, goEdu - Kiến thức 1 người từ muôn người
Hay 7x + 4y = 100 (1)
Nếu không có điều kiện hạn chế gì thì phương trình này rất dễ giải ; nó có vô số nghiệm :
Nhưng theo đề toán thì x, y (số trâu) phải là số nguyên dương, nên ta phải tìm nghiệm nguyên dương của phương trình (1).
Đây là một ví dụ về phương trình Diophante.
Một phương trình có nhiều ẩn số, với tất cả các hệ số đều là số nguyên, và ta phải tìm nghiệm nguyên của nó, được gọi là một phương trình Diophante.
(Diophante là tên của một nhà toán học cổ Hy Lạp)
Phương trình Diophante nói chung là có  nhiều nghiệm nguyên, vì vậy người ta cũng gọi là phương trình vô định.
Mời các bạn tiếp tục đọc một số phương pháp giải phương trình nghiệm nguyên đơn giản và các bài tập luyện ởFile đính kèm

Thứ Hai, 28 tháng 5, 2012

Chuyên đề phương trình, bất phương trình vô tỷ -Luyện thi đại học



Chuyên đề phương trình, bất phương trình vô tỷ.
Biên soạn : Lê Thị Phương Hoa
Bao gồm:
1) các dạng cơ bản.
2) Đặt ẩn phụ
3) phương pháp tam thức bậc hai
4) Sử dụng đạo hàm
5) Chia miền xác định
6) đánh giá 2 vế.
7) Hề phương trình.
...........................
Download

PHƯƠNG PHÁP HẰNG SỐ BIẾN THIÊN

Tìm giá trị tham số để bất phương trình có nghiệm


Download here

Sử dụng đạo hàm để giải các PT, BPT, hệ PT chứa tham số





Phương pháp tìm công thức

Kinh nghiệm dạy bài tập biện luận số nghiệm



Kinh nghiệm dạy bài tập biện luận số nghiệm
Khi nói đến hai từ biện luận đối với dân toán thì quả là khó khăn. Tuy nhiên đối với bài toán biện luận số nghiệm phương trình bậc hai thì có lẽ là một bài toán tương đối tường minh.
Bởi vì đối với phương trình bậc hai có quy trình giải rất rõ ràng bằng công thức nghiệm (đầy đủ hoặc thu gọn).
Mặc dù vậy khi gặp các bài tập mà hệ số a (của phương trình dạng ax2 + bx + c = 0) có chứa tham số thì việc xét thiếu trường hợp, không chặt chẽ là rất dễ xảy ra. Sau đây là kinh nghiệm dạy học về biện luận số nghiệm phương trình có dạng dạng ax2 + bx + c = 0
1. Đưa ra bài tập tường minh, dễ biện luận (hệ số a không chứa tham số)
Khi các em mới bắt đầu làm quen với bài tập thì chúng ta đưa ra các bài tập đơn giản, không đòi hỏi phải xét một lúc nhiều điều kiện. Điều này vừa giúp các em ôn tập lại công thức nghiệm, vừa giúp các em bước đầu làm quen với việc biện luận phương trình bậc hai.
Ví dụ 1: Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt:
7x2 - 2x + m - 5 = 0
Ví dụ 2: Tìm m để phương trình có nghiệm kép:
x2 - 3mx + 2 = 0
Ví dụ 3: Tìm m để phương trình vô nghiệm:
x2 - 2 (m + 1)x + m2 - 3 = 0
Đối với các bài tập trên các em sẽ thấy hệ số a khác 0 nên chắc chắn các phương trình là phương trình bậc hai, khi này biện luận số nghiệm chỉ cần dựa vào việc xét dấu của biệt thức delta.
2. Đưa ra bài tập tường minh nhưng có thêm điều kiện của hệ số a (Hệ số a có chứa tham số)
Sau khi các em đã bước đầu nắm được cách biện luận số nghiệm của phương trình bậc hai, giáo viện nâng tầm các bài tập lên bằng cách giữ nguyên các yêu cầu đề bài như trên nhưng làm mạnh giả thiết bằng cách đưa thêm tham số vào hệ số a.
Ví dụ 1: Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt:
(m - 3)x2 + 2mx + m + 1 = 0
Ví dụ 2: Tìm m để phương trình có nghiệm kép:
(m + 2)x2 - (4m - 1)x + 4m - 6 = 0
ở hai loại bài tập trên vì yêu cầu đề bài là phương trình có hai nghiệm phân biệt phương trình có nghiệm kép nên bắt buộc các phương trình là phương trình bậc hai; nhưng do hệ số a có chứa tham số nên ngoài việc xét dấu của biệt thức delta, HS còn phải tìm điều kiện để cho hệ số a khác 0.
3. Đưa ra loại bài tập phải biện luận trường hợp.
Đến lúc này học sinh đã thấy được các trường hợp khác nhau của bài tập biện luận (hệ số a có chứa tham số hoặc không chứa tham số; hệ số a bằng không hoặc khác không), giáo viên có thể đưa ra các bài tập đòi hỏi tính bao quát và khả năng tư duy linh hoạt như tìm để phương trình có nghiệm, phương trình vô nghiệm, phương trình có nghiệm duy nhất
Ví dụ 1: Tìm m đê phương trình sau có nghiệm:
(m - 1)x2 - 8 (m + 2)x + 16m - 3 = 0
Ví dụ 2: Tìm m để phương trình vô nghiệm:
(2m - 1)x2 + 4mx + 2m - 3 = 0
Ví dụ 3: Tìm m để phương trình có nghiệm duy nhất:
mx2 - 10mx + 25m - 3 = 0
Đối với loại bài tập này, có thể nói rằng yêu cầu của đề bài chưa tường minh. Ví dụ để phương trình có nghiệm thì không đòi hỏi phải là phương trình bậc hai (nếu là phương trình bậc nhất thì đương nhiên có nghiệm). Vì vậy đối với loại bài tập này giáo viên hướng cho các em phải xét hai trường hợp: trường hợp 1 hệ số a bằng không và trường hợp 2 hệ số a khác không.
4. Một số bài tập phát triển.
Bài tập 1: Cho a, b, c là độ dài ba cạnh của một tam giác)
Chứng minh phương trình: x2 + (a + b + c)x +ab + bc + ac = 0 vô nghiệm.
Bài tập 2:
Chứng minh phương trình (m - 3)x2 - 2 (m + 1)x + 1 - 3m = 0 có nghiệm với mọi m.
Bài tập 3: Giải và biện luận phương trình: (k2 - 4)x2 + 2(k + 2) + 1 = 0
Bài tập 4:
Cho 3 số dương đôi một khác nhau thỏa mãn điều kiện
a + b + c = 12
Chứng minh trong ba phương trình sau: x2 + ax + b = 0; x2 + bx + c = 0; x2 + cx + a = 0, có ít nhất một phương trình có nghiệm, một phương trình vô nghiệm.

Một số kĩ năng giải hệ phương trình



Một số kĩ năng giải hệ phương trình
Trong các đề thi đại học những năm gần đây , ta gặp rất nhiều bài toán về hệ phương trình . Nhằm giúp các bạn ôn thi tốt , bài viết này tôi xin giới thiệu một số dạng bài và kĩ năng giải chúng
Nguyễn Minh Nhiên - Trường THPT Quế Võ 1 - Bắc Ninh